Thứ Hai, 26 tháng 10, 2015

7 CỤM TỪ VÀ THÀNH NGỮ VỀ THỜI GIAN TRONG BÀI THI NÓI IELTS

Các cụm từ và thành ngữ chỉ thời gian có tần suất xuất hiện thường xuyên trong các bài thi nói IELTS nhưng liệu bạn đã biết sử dụng đúng cách, đúng ngữ cảnh và đa dạng các cụm từ này. Sau đây ALT Test Prep xin gửi đến bạn bài viết về các cụm từ và thành ngữ chỉ thời gian đi kèm với các ví dụ minh họa vô cùng hữu ích. Hy vọng sau khi đọc xong bài viết này bạn sẽ tự tin hơn khi gặp và sử dụng các cụm từ này trong bài thiIELTS.


khóa học ielts | luyện thi gmat

Trong phần thi IELTS Speaking bạn sẽ thường xuyên được hỏi về một việc đã xảy ra trong quá khứ. Đây là cơ hội để bạn ghi điểm trong mắt giám khảo. Hãy cố gắng làm 2 việc sau:
  • Thêm các tình tiết thú vị trong câu trả lời của bạn và sử dụng chính xác các từ vựng.
  • Sử dụng các cụm từ hay được sử dụng trong ngôn ngữ nói- Natural speaking phrases.
Nói cách khác, một câu trả lời như sau sẽ không giúp bạn gây ấn tượng:
The photo was taken two years ago
Thay vào đó, một câu trả lời thú vị, sử dụng khá nhiều thành ngữ và các cụm từ về thời gian chắc chắn sẽ giúp bạn ghi điểm trong mắt giám khảo:
I can’t remember the exact date the photo was taken but it was quite some time ago now. It was when we were on a big family holiday in the Lake District – perhaps 10 years ago. We don’t often now go on holidays as a family and that was almost the last time the whole family was there.
Sau đây là một số cụm từ và các thành ngữ chỉ thời gian nên sử dụng:
  • a little while ago: một thời gian ngắn trước đây
I visited the museum a little while ago, I think it may have been in December. There was certainly snow on the ground
  • some time back
back là một từ trong ngôn ngữ nói với ý nghĩa tương tự ago. some time ở đây có thể hiểu là a long time. Một biến thể khác của thành ngữ này làquite some time back, tương đương với a very long time ago.
This all happened some time back. I’m not quite sure when but I was still at university and ….
  • when I was around: khi tôi + tuổi
Cụm từ này thường được sử dụng khi bạn muốn đề cập đến tuổi và những việc bạn đang làm tại thời điểm đó. Bằng cách đó bạn có thể sử dụng thì quá khứ tiếp diễn- past continuous và tăng điểm ngữ pháp của mình.
We went there when I was around 23 and I was living in Egypt I think and working there as a teacher
  • I can’t remember the exact date but…Tôi không nhớ chính xác thời điểm tuy nhiên
Cụm từ này vô cùng hữu ích trong các bài thi nói bởi vì chúng ta thường không nhớ chính xác các thời điểm mà thường nói về một khoảng thời gian chung chung. Sử dụng cụm từ này sẽ tăng tính tự nhiên và lưu loát cho bài nói của bạn.
I can’t remember the exact date but I suspect it was around the middle of October because that’s when my birthday is and I remember…..
  • It was around about: Khoảng
Cụm từ này tương đương với about
It was around about Easter I think as all the family were there – which is slightly unusual 
  • sometime in
It was, as far as I can recall, sometime in July that I last went there.
  • just before/after
Một mẹo nhỏ là nên bắt đầu câu tiếp theo với In fact rồi thêm các chi tiết và thời gian chính xác.
The last time we saw each other was just before Christmas. In fact I think it was Christmas Eve.
Hy vọng bài viết này của  ALT Test Prep sẽ hữu ích với bạn trên chặng đường chinh phục IELTS đầy gian nan thử thách.

ALT Test Prep thường xuyên tổ chức các buổi học thử miễn phí. Các bạn đăng ký học thử tại đây

khóa học tiếng anh giao tiếp | trung tâm luyện thi ielts

Thứ Sáu, 23 tháng 10, 2015

3 BƯỚC CƠ BẢN ĐỂ HỌC TỪ VỰNG HIỆU QUẢ

Từ vựng là một trong những yếu tố quan trọng nhất để đạt điểm cao IELTS nói riêng và trong việc học ngôn ngữ nói chung. Dù bạn đang họcIELTS, TOEIC hay GMAT thì đều cần có vốn từ vựng nhất định. Thế nhưng học từ vựng như thế nào là hiệu quả nhất thì không phải ai cũng biết. Do đó, trong bài viết ngày hôm nay, ALT Test Prep xin giới thiệu đến các bạn 3 bước cơ bản nhưng cần ghi nhớ để việc học từ vựng của bạn trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.
- Bước 1: Với mỗi từ mới bạn gặp, bạn nên sử dụng từ điển Anh-Anh để tra nghĩa của từ trước để hiểu rõ nghĩa của từ, lưu ý là từ điển Anh-Anh được khuyến khích sử dụng đầu tiên chứ không phải Anh-Việt nhé. Một từ điển trực tuyến rất nổi tiếng và uy tín được sử dụng phổ biến thế giới là từ điển Oxford:
http://www.oxfordlearnersdictionaries.com/
phuong phap hoc tu vung ielts
Bạn click vào 2 nút loa để nghe phát âm giọng Anh – Anh và Anh – Mỹ của từ đó. Sau khi đọc xong phần giải thích từ bằng Tiếng Anh mà bạn vẫn chưa hiểu nghĩa thì lúc này bạn có thể sử dụng từ điển Anh-Việt, và trang web tra từ http://tratu.soha.vn/ cũng là một đề xuất hay.
- Bước 2: Muốn hiểu và sử dụng thành thạo một từ mới nào đó, bạn cần tìm khoảng 5 đến 6 câu ví dụ có chứa các từ mới đó để biết xem từ đó được sử dụng trong các ngữ cảnh khác nhau như thế nào. Một từ điển rất tốt giúp bạn làm việc này là: http://sentence.yourdictionary.com/
Trong trường hợp bạn muốn biết từ đó được sử dụng trong các bài nói như thế nào, bạn có thể dùng từ điển youpronounce. Từ điển này sẽ giúp bạn biết các ví dụ về từ đó được sử dụng thế nào trong các Video trên Youtube. Một từ điển cực kỳ thú vị mà ta không nên bỏ qua phải không? http://youpronounce.it

khóa học ielts | luyện thi gmat

- Bước 3: Hãy cố gắng áp dụng các từ đó vào trong bài viết và bài nói của bạn càng nhiều càng tốt. Sử dụng càng nhiều trong từng ngữ cảnh khác nhau, bạn sẽ càng ghi nhớ từ đó càng lâu hơn thay vì ôm quyển sách học thuộc lòng từng từ đấy!
Sau 3 bước trên thì các từ vựng đó đã thật sự thành của bạn rồi đấy. Lưu ý thêm là mỗi ngày bạn chỉ cần học khoảng 5 từ thôi. Quan trọng là bạn học từ mới đều đặn mỗi ngày và phải có sự kiên trì nỗ lực nhé. Hy vọng bài viết này sẽ giúp quá trình học từ vựng của bạn đạt hiệu quả cao nhất.
on thi ielts hieu qua

Thứ Năm, 15 tháng 10, 2015

PHÂN BIỆT HAI BÀI THI CHUẨN HÓA GMAT – SAT

PHÂN BIỆT GMAT và SAT

PHÂN BIỆT HAI BÀI THI CHUẨN HÓA GMAT – SAT

Nhiều sinh viên bắt đầu chuẩn bị cho kì thi GMAT luôn thắc mắc liệu GMAT có giống như SAT?  Thực tế, hầu hết các ứng viên đã từng học đều cho rằng đề thi GMAT sẽ khó hơn so với SAT bởi GMAT có nhiều “bẫy” và mang tính đánh đố hơn. ALT TEST PREP xin chia sẻ bài viết “PHÂN BIỆT HAI BÀI THI CHUẨN HÓA GMAT – SAT” nhằm giúp cho các bạn có một cái nhìn chính xác về hai bài thi chuẩn hóa này để có thể tự lên kế hoạch ôn luyện hiệu quả.

khóa học ielts | luyện thi gmat

so sanh gmat va SAT

Đăng kí ngay cho khóa học khai giảng vào tháng 10 để nhận ngay bộ sách ôn thi GMAT uy tín hoàn toàn miễn phí.

khóa học tiếng anh giao tiếp | trung tâm luyện thi ielts

Thứ Sáu, 9 tháng 10, 2015

IELTS WRITING & 3 ĐIỀU CẦN GHI NHỚ

“Without grammar, very little can be conveyed; Without vocabulary, nothing can be conveyed.”
“Không có ngữ pháp, rất ít thông tin có thể được truyền đạt; Không có từ vựng, không một thông tin nào có thể được truyền đạt”.
(Nhà ngôn ngữ học D. A. Wilkins)
Trong việc học một ngôn ngữ mới, từ vựng được xem như những viên gạch xây dựng khả năng sử dụng ngoại ngữ của người học. Sở hữu kho từ vựng dồi dào, phong phú giúp bạn dễ đạt được điểm cao hơn trong kỳ thi IELTS. Tuy nhiên, học sao cho đúng cách và hiệu quả là điều không phải ai cũng biết. Trong bài viết này, ALT Test Prep xin gửi tặng bạn 5 lưu ý cần ghi nhớ để việc học từ vựng đạt kết quả như mong đợi.

1. Không nên dùng “Idioms” trong bài Writing.

cac idioms hay
Thứ nhất, bản thân người bản xứ dùng Idioms rất nhiều trong giao tiếp hằng ngày nhưng lại ít khi dùng trong các bài viết mang tính học thuật. Thứ hai, Idiom chỉ nên được dùng khi bạn biết chắc chắn nghĩa và các ngữ cảnh nó phù hợp vì nó sẽ là con dao hai lưỡi nếu chúng ta dùng không cẩn thận.

khóa học ielts | luyện thi gmat

2. Học collocation thay vì từ vựng khó!
collocate words
Nhiều thí sinh luôn cố gắng sử dụng càng nhiều “difficult” words hay “heavy” words  càng tốt như : adumbrate, assiduous, cardinal, multitudinous, prodigious, prestidigitation, peregrination….Nhưng nó không giúp bạn ghi điểm cao trong bài Writing. Thay vào đó, chúng ta nên học các “good collocations” – là các từ thường đi với nhau, ví dụ như express their emotions, a rich variety of media,… Để trau dồi vốn collocation, bạn có thể học qua các bản tin trên các trang BBC (http://www.bbc.co.uk/), CNN (http://edition.cnn.com/), VOA (http://www.voanews.com/), Ted (http://www.ted.com/)

3. Không nên sử dụng các câu nói của người nổi tiếng!

cac cau noi cua nguoi noi tieng
Ví dụ như câu: “Innovation distinguishes between a leader and a follower” (Steve Jobs). Việc sử dụng các “quotation” không những không mang lại hiệu ứng tích cực như mong đợi mà còn vô hình trung bị đánh giá đơn giản là việc ghi nhớ và lặp lại không có tính sáng tạo.
Hy vọng bài viết “IELTS Writing & 3 Điều Cần Ghi Nhớ” của ALT Test Prep sẽ giúp bạn đáng kể trong hành trình chinh phục IELTS của mình. Chúc các bạn thành công!

Thứ Tư, 7 tháng 10, 2015

ALT TEST PREP – KHI NÀO NÊN THI LẠI GMAT?

Theo dữ liệu ở GMAC cho thấy, hầu hết các thí sinh đều thi lại lần hai để có thể sở hữu một số điểm cạnh tranh hơn. Và thực tế, kết quả thi đều tăng trung bình 31 điểm so với lần thi trước đó, nguyên nhân hầu hết là do thí sinh có thêm thời gian ôn luyện cũng như đã quen thuộc với hình thức, câu trúc đề thi…Tuy nhiên, việc thi lại hay không vẫn còn gây nhiều tranh cãi bởi điểm GMAT được lưu lại trong dữ liệu, bất cứ trường nào cũng có thể truy cập để kiểm tra. Việc bạn thi lại nhiều lần đồng nghĩa với việc bạn chưa thật sự đáp ứng yêu cầu đầu vào tại các chương trình học bậc cao. Vậy có nên thi lại lần hai nếu GMAT bạn thật sự chưa ấn tượng, cùng ALT TEST PREPtham khảo bài viết dưới đây.

khóa học ielts | luyện thi gmat

luyen thi gmat o ho chi minh
Tại ALT TEST PREP, chúng tôi cung cấp các chương trình họcGMAT linh hoạt như: GMAT toàn diện, cấp tốc, chuyên sâu. Chúng tôi luôn theo sát từng buổi học, đảm bảo sự tiến bộ của bạn qua từng ngày và nỗ lực hết mình để đảm bảo bạn đạt được điểm số mong muốn.
Đăng kí ngay khóa học GMAT trong tháng 10 để nhận trọn bộ giáo trình GMAT Official Guide và cẩm nang “Everything you need to know about GMAT” được ALT TEST PREP biên soạn, tổng hợp rất công phu và chi tiết từ nhiều nguồn uy tín khác nhau, cung cấp cho các bạn những thông tin hữu ích nhất, phù hợp với mọi trình độ từ cơ bản đến nâng cao.

Thứ Sáu, 18 tháng 9, 2015

15 PHRASAL VERB THƯỜNG XUẤT HIỆN TRONG ĐỀ THI IELTS

Phrasal Verb là gì? Phrasal Verb là kết hợp của một động từ cơ bản đi kèm với một hoặc hai giới từ. Nghĩa của Phrasal Verb rất khó đoán khi muốn dựa vào nghĩa của động từ và giới từ tạo thành nó. (Ví dụ: LOOK là NHÌN, AFTER là SAU nhưng LOOK AFTER kết hợp lại phải hiểu với nghĩa là CHĂM SÓC). ALT Test Prep đã chắt lọc ra 15 phrasal verb thường gặp trong các đề thi IELTS gần đây. Đây là những Phrasal Verb cực kì cơ bản và hay xuất hiện.


1. Dress up: ăn mặc đẹp
EX: She never dresses up, even when she goes to the Opera.
_ Cô ấy không bao giờ ăn mặc đẹp, thậm chí khi đi đến nhà hát Opera.
2. Account for = Explain: giải thích cho điều gì.
EX: He was unable to account for the error.
— Anh ta không thể lý giải sơ suất/lỗi đó.
3. Account for + số %:chiếm bao nhiêu phần trăm.
EX: The Japanese market accounts for 35% of the company’s revenue.
— Thị trường Nhật Bản chiếm 35% doanh thu của công ty.
4. Deal with sth: giải quyết cái gì. = solve the problem
EX: How did you deal with the problem?
5. React to sth= respond to sth: phản ứng với điều gì
EX: How did they respond to the news?
— Họ phản ứng thế nào với tin đó?
6. Sympathize with sb: đồng cảm với ai
EX: I find it very hard to sympathize with him. (Tôi thấy thật khó để mà cảm thông với anh ta.)
7. Listen to sth: nghe cái gì
EX: I like listening to music.
— Tôi thích nghe nhạc.
8. Narrow down: cắt giảm, thu hẹp
EX: We have narrowed down the list to four candidates.
— Chúng tôi vừa giảm danh sách xuống còn 4 ứng cử viên.
9. Make up for sth: đền bù (compensate)
EX: Her enthusiasm makes up for her lack of experience.
— Sự nhiệt tình của cô ấy bù cho việc thiếu kinh nghiệm.
10. Fill out: lấp, điền (form, chỗ trống)
EX: Please fill out this form and turn it to the reception.
— Hãy điễn vào form này và nộp lại cho lễ tân.
11. Come up with: nghĩ ra, sinh ra cái gì.
EX: She comes up with a new idea for increasing sales.
— Cô ấy nghĩ ra ý tưởng mới để tăng doanh số.
12. Put up with: chấp nhận, chịu đựng (điều gì đó phiền toái, tiêu cực)
EX: I don’t know how she puts up with him.
— Không hiểu nổi sao cô ấy có thể chịu đựng được hắn.
13. Put in for = ask for: đòi hỏi, yêu cầu
EX: Are you going to put in for that job?
— Bạn vẫn sẽ đòi làm việc đó à?
14. Turn down: giảm đi, từ chối
EX: He turned down the radio because of his neighbor’s complaints.
— Anh ấy đã vặn nhỏ đài do hàng xóm phàn nàn.
She turned down his invitation to the midnight party.
— Cô ấy đã từ chối lời mời tham dự tiệc nửa đêm cùng anh ấy.
15. Get rid of something: bỏ cái gì đó
Ex: Let’s get rid of that broken chair.
_ Bỏ chiếc ghế bị gãy đó đi!

ALT Test Prep thường xuyên tổ chức các buổi học thử miễn phí. Các bạn đăng ký học thử tại đây

Thứ Tư, 16 tháng 9, 2015

Cấu trúc song song trong câu Sentence Correction GMAT

Sentence Correction (SC) trong bài thi GMAT là một trong thử thách khiến các thí sinh phải dành nhiều thời gian luyện tập, đặc biệt với những ai chưa nắm vững cấu trúc ngữ pháp Tiếng Anh sẽ cảm thấy vô cùng lúng túng. Bên cạnh đó, để vượt qua áp lực thời gian trong bài thi, các bạn còn phải biết cách áp dụng chiến lược thông minh trong từng dạng câu. ALT TEST PREP xin giới thiệu một chiến lược thường gặp trong dạng SC mà các bạn cần lưu ý đó là Parallel Structure (Cấu trúc song song).
Đề bài:
de thi mau gmat tieng anh
Nhìn qua đáp án, ta có hai đáp án đầu tiên dùng động từ “come” 3 đáp án cuối cùng sử dụng “comes”. Vậy chúng ta phải xác định được chủ ngữ trước động từ “come” là số ít hay số nhiều trong bước tiếp theo.
Đọc kỹ đề bài, ta có thể nhận thấy “Most of the purported health benefits of tea” chứa 2 giới từ “of”. Trong khi đó đại từ “Most” thông thường sẽ liên kết với cụm giới từ đầu tiên do đó ta có “Most of the purported health benefits” bổ nghĩa trực tiếp cho “of tea”. Vậy chủ ngữ thực sự của câu này không phải là “tea” mà là “benefits” (số nhiều) do đó loại bỏ 2 đáp án (A) và (B) chứa “comes”.

Xét các lựa chọn còn lại, nếu bạn chưa tìm ra một dấu hiệu đặc biệt nào để xác định câu trả lời chính xác thì tốt nhất hãy áp dụng nguyên tắc: Xác định điểm khác biệt trong các đáp án còn lại.
Dễ dàng nhận ra vấn đề tiếp theo cần giải quyết: “and”, “and that” hay “and they” theo lỗi parallel.
(C) antioxidants—compounds also found in B, E, and C, and inhibit the formation of plaque
(D) antioxidants—compounds that are also found in B, E, and C and that inhibit the formation of plaque
(E) antioxidants—compounds also found in B, E, and C, and they inhibit the formation of plaque
Dễ thấy, C đã vi phạm lỗi này. Tách (C) thành hai câu dựa trên từ nối “and” ta có
(1) “antioxidants—compounds also found in B, E, and C” và
(2) “antioxidants—compounds inhibit the formation of plaque”
Ở câu đầu tiên (1) “compounds also found in B, E, and C” chỉ là một cụm danh từ, không phải mệnh đề hoàn chỉnh nhưng ở câu thứ (2)“compounds inhibit the formation of plaque” là một mệnh đề hoàn chỉnh với “compound” là chủ ngữ, “inhibit” là động từ chính trong câu. Như vậy ngữ pháp ở đây không tương xứng (not parallel) nên chúng ta loại bỏ đáp án (C).
Việc cần làm tiếp theo là áp dụng phép thử này cho 2 đáp án còn lại:
Xét đáp án (D), ta cũng chia thành 2 câu như câu (C) : “antioxidants—compounds that are also found in B, E, and C” và “antioxidants—compounds that inhibit the formation of plaque” hình thành một cấu trúc song song “compounds that”.
Còn 2 vế của đáp án (E), “antioxidants—compounds also found in B, E, and C” và “antioxidants—they inhibit the formation of plaque” lại mắc lỗi tương tự như cấu trúc của đáp án (C) vế sau là một câu hoàn chỉnh trong khi vế đầu thì không.
Vậy ta phải loại bỏ đáp án (E), và (D) là câu trả lời chính xác nhất.

khóa học tiếng anh giao tiếp | trung tâm luyện thi ielts