Thứ Hai, 13 tháng 11, 2017

TIếng Anh Giao Tiếp Theo Chủ Đề: Giao Tiếp Tại Nhà Hàng

Nếu bạn đi ăn tại một nhà hàng Tây hay bạn đang đi du lịch ở các nước Châu Âu thì những việc bạn phải giao tiếp bằng tiếng anh với bồi bàn, khách quen ... là không thể tránh khỏi. Vì vậy, hôm nay trung tâm ALT sẽ giúp các bạn sở hữu những mẫu câu giao tiếp tiếng anh cơ bản trong những tình huống này.

Hãy bắt đầu seri bài viết học tiếng anh giao tiếp theo chủ đề: Chủ đề Nhà Hàng của ALT nhé!

Tiếng Anh Giao Tiếp Theo Chủ Đề
Học Tiếng Anh Giao Tiếp Theo Chủ Đề
Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Nhà Hàng
Mẫu Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Theo Chủ Đề
Tự Học Tiếng Anh Giao Tiếp Theo Chủ Đề
Mẫu Câu Giao Tiếp Tiếng Anh Ở Nhà Hàng

  • khóa học tiếng anh giao tiếp | trung tâm luyện thi ielts
  • IELTS Writing Task 1 | Từ vựng IELTS theo chủ đề
  • Giờ thì các bạn đã sở hữu những mẫu câu giao tiếp cơ bản tại nhà hàng rồi, ALT tin rằng khi nắm vững những mẫu câu này thì các bạn sẽ không rơi vào tình huống khó xử khi đi ăn tại các nhà hàng Tây hoặc ở nước ngoài nữa. 
    Và đường quên theo dõi và cùng học tiếng anh giao tiếp theo chủ đề trong những bài viết sắp tới của ALT tại đây nhé.

    Bạn Đã Biết Cách Viết Thư Xin Việc Bằng Tiếng Anh Thật Ấn Tượng Chưa?

    Bên cạnh sơ yếu lí lịch (CV), thư xin việc (Cover letter) là một trong những điều kiện không thể thiếu tạo nên một bộ hồ sơ xin việc hoàn chỉnh. Nhưng cách viết thư xin việc bằng tiếng anh như thế nào để gây ấn tượng với nhà tuyển dụng? ALT IELTS Gia Sư có vài tuyệt chiêu dành cho bạn ngay dưới đây.
    viết thư xin việc bằng tiếng anh
    Mẫu viết thư xin việc bằng tiếng anh
    Cách viết thư xin việc bằng tiếng anh

    Hãy thử vận dụng những bí quyết này để viết thư xin việc bằng tiếng anh nhé, chúng sẽ giúp bạn gây được ấn tượng với các nhà tuyển dụng và tìm được một công việc mơ ước đó.
  • khóa học tiếng anh giao tiếp | trung tâm luyện thi ielts
  • IELTS Writing Task 1 | Từ vựng IELTS theo chủ đề

  • Thứ Năm, 9 tháng 11, 2017

    HỌC PHÍ TẠI 20 TRƯỜNG KINH DOANH HÀNG ĐẦU THẾ GIỚI

    Chi phí học MBA là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn trường Kinh doanhcủa bạn. Hiểu được điều đó , ALT Scholarships/GMAT Mai Anh đã cập nhật và tổng hợp học phí MBA một năm của 20 trường Kinh doanh hàng đầu thế giới trong năm 2017 để bạn dễ dàng tham khảo nhé.
    Theo đó, trường Kinh doanh có mức học phí MBA cao nhất thuộc về trường Wharton của Mỹ với $147,268. Thấp nhất trong top 20 là trường Indian Institute of Management, Ahmedabad của Ấn Độ với mức phí vào khoảng $13,799.
    Các trường Kinh doanh tại châu Á cũng đã tăng nhẹ mức học phí so với năm 2016, và được đánh giá là mức trung bình so với mặt bằng chung.
    Business SchoolTuition Fee
    Stanford Graduate School of Business$133,080
    Harvard Business School$144,000
    University of Pennsylvania Wharton$147,268
    London Business School£75,100
    Columbia Business School$145,048
    INSEAD Business School€80,800
    MIT Sloan$136,500
    IE Business School€69,200
    IESE€76,828
    Hong Kong UST Business School$75,300
    Indian Institute of Management, Ahmedabad$13,799
    University of Chicago Booth$133,080
    IMDCHF 60,000
    University of California at Berkeley: Haas$115,118
    Duke University: Fuqua$126,400
    Northwestern University Kellogg$132,924
    New York University Stern$141,200
    HEC Paris€62,000
    Dartmouth College Tuck$137,820
  • khóa học tiếng anh giao tiếp | trung tâm luyện thi ielts
  • IELTS Writing Task 1 | Từ vựng IELTS theo chủ đề
  • Hoặc bạn có thể xem lại bài viết ‘Sinh viên quốc tế và 2 cách khảo sát mức học phí’ trước đây của ALT để tìm được chính xác hơn mức học phí của trường Kinh doanh bạn đang quan tâm.
    Mới mức học phí cụ thể này, thì việc lên kế hoạch về chi phí du học sẽ trở nên dễ dàng hơn phải không nào. Và nếu bạn cần thêm bất cứ sự hỗ trợ giải đáp nào hãy liên hệ ngày với trung tâm xúc tiến học bổng du học ALT nhé.

    Đăng kí với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí!

    NGÀNH HỌC NÀO DỄ ĐỊNH CƯ Ở CANADA

    Bạn có biết trong những năm trở lại đây, Canada đang phải đối mặt với tình trạng mất cân đối trong trong đào tạo và việc làm. Theo một báo cáo năm 2016, chênh lệch giữa đào tạo và nhu cầu tuyển dụng tại đây lên tới 1,5 triệu người. Vì thế nếu ngành học bạn chọn thuộc nhóm những nghề được xem là đang thiếu hụt hoặc có tỷ lệ có việc làm sau tốt nghiệp cao thì khả năng được định cư ở Canada của bạn sẽ rõ rệt hơn bao giờ hết.

    CÁC NGÀNH ĐANG THIẾU NHÂN LỰC Ở CANADA

    Theo Canadian Business nhóm các ngành nghề dưới đây được coi là có nhiều công việc nhất 2016 tại Canada.

    Nhóm ngành tài chính, kinh doanhQuản lý tài chính, kế toán, kiểm toán, quản lý nhân lực, bán lẻ, bất động sản.
    Nhóm ngành dịch vụDu lịch, ăn uống.
    Chăm sóc sức khỏe, phúc lợi xã hộiY tá, điều dưỡng, chuyên gia tâm lý, nhân viên xã hội, tư vấn viên, dược, công nghệ vàthiết bị y tế.
    Kỹ thuậtXây dựng, khai thác, mỏ, giao thông, năng lượng, dầu khí, cơ khí.

    NHỮNG NGÀNH HỌC DỄ XIN VIỆC LÀM TẠI CANADA

    Khoảng thời chuẩn bị và sau khi tốt nghiệp là thời điểm thích hợp nhất để các sinh viên quốc tế bắt tay vào tìm cho mình một công việc phù hợp. Theo một nghiên cứu của CTV News thì theo học top các ngành dưới đây sẽ giúp cơ hội có việc làm của bạn trở nên thuận lợi và khả năng được định cư ở Canada lâu dài trở nên dễ dàng hơn.

    Các ngành học dễ xin việc làm tại cananda

    NGÀNH HỌC CÓ MỨC LƯƠNG KHỞI ĐIỂM CAO NHẤT TẠI CANADA

    Bên cạnh đó CTV News cũng đưa ra những thống kê cho thấy đâu là những ngành học sẽ giúp bạn có mức lương khởi điểm tính theo năm cao nhất tại Canada.

    Các ngành học có mức lương cao sau khi tốt nghiệp ở Canada

    CÁC CÔNG VIỆC TỐT VÀ PHỔ BIẾN NHẤT Ở CANADA

    Top các công việc tốt và phổ biến nhất tại Canada đã được tiết lộ trong một nghiên cứu của Canadian Business. Qua đó yếu tố công việc do sự tăng trưởng các vị trí tuyển dụng theo thời gian, mức lương trung bình dựa trên một tuần làm việc 40 giờ, những thay đổi trong 5 năm qua và nhu cầu dự kiến đến năm 2022 là những chỉ tiêu mang tính quyết định.

    Các công việc dễ định cư ở Canada

    Trung tâm xúc tiến học bổng du học ALT tin rằng với những thông tin trên các bạn có thể định hướng rõ ràng cho kế hoạch đi du học Canada cũng như việc xác định rõ việc học ngành nào sẽ dễ xin việc và có khả năng định cư ở Canada cao.
    Và đừng quên thử tìm cho mình một suất học bổng du học để giảm thiểu những chi phí ban đầu bạn phải chi trả cho kế hoạch của mình nhé.
    Nếu bạn còn bất cứ thắc mắc gì hay cần những lời khuyên và tư vấn cho kế hoạch của mình thì đừng ngại ngần gì mà không liên lạc ngay với ALT nhé. Chúng tôi sẽ luôn đồng hành cùng bạn trên con đường chinh phục giấc mơ của bạn.

    Đăng kí với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí!

    Các bạn có thể tham khảo thêm thông tin về :
  • khóa học tiếng anh giao tiếp | trung tâm luyện thi ielts
  • IELTS Writing Task 1 | Từ vựng IELTS theo chủ đề
  • Thứ Tư, 8 tháng 11, 2017

    Cách Nói " Không" Lịch Sự Trong Tiếng Anh Giao Tiếp Hàng Ngày

    Trong cuộc sống thường ngày, đâu phải lúc nào bạn cũng có thể sẵn sàng nói ‘có’ với tất cả mọi chuyện. Đôi khi từ chối thật thông minh lại là một cách hay giúp bạn tránh được không ít các tình huống khó xử. Vậy làm sao để nói ‘không’ thật khéo, từ chối thật tự nhiên trong giao tiếp tiếng anh hàng ngày đây?
    1. I'm going to have to pass.
    " Tôi sẽ từ chối.
    1. I'd love to, but I just don't have the time.
    " Tối rất thích, nhưng tôi không có thời gian.
    1. I made a resolution to start saying no more often.
    " Tôi đã quyết định từ giờ mình không nên nói quá nhiều.
    1. I don't want to say yes and then let you down.
    " Tôi không muốn nói ‘có’ để rồi làm bạn thất vọng.
    1. I'd love to, but my boyfriend/ kids/ boss would freak out if I took on anything else.
    " Tối rất muốn, nhưng bạn trai/ bọn trẻ/ ông sếp của tôi sẽ điên mất nếu tôi còn dám làm thêm việc gì khác.
    1. Not right now.
    " Không phải bây giờ rồi.
    1. Not this year.
    " Năm nay không được rồi.
    1. You caught me at a terrible moment.
    " Gặp tôi trúng thời điểm không thích hợp.
    1. I can't say yes.
    " Tôi không thể đồng ý/ nói ‘có’/ chấp nhận.
    1. I don't want to say no, but I have to.
    " Tôi không muốn phải từ chối, nhưng tôi buộc phải làm thế.
    1. I'm just not comfortable with that.
    " Tôi chỉ là không cảm thấy thoải mái với việc đó.
    1. It's just not right for me.
    " Nó không hợp với tôi.
    1. Ask another time.
    " Lần khác nhé.
    1. Please cross me off your list.
    " Phiền bỏ qua tôi luôn đi nhé.

    Với 14 cách từ chối một cách lịch sự như này, Trung tâm ALT tin rằng sẽ không ai nỡ giận bạn vì bị bạn từ chối đâu. Hãy ghi nhớ và luyện tập chúng nhé vì chắc chắn bạn sẽ phải sử dụng đến chúng trong giao tiếp hàng ngày đó.
    Và còn rất nhiều các kĩ năng và mẫu câu tiếng anh giao tiếp hàng ngày được ALT cập nhật liên tục tại http://ieltsgiasu.com/blog các bạn đừng bỏ qua nhé.
  • khóa học tiếng anh giao tiếp | trung tâm luyện thi ielts
  • IELTS Writing Task 1 | Từ vựng IELTS theo chủ đề
  • Nguồn: http://ieltsgiasu.com/cach-noi-khong-lich-su-trong-tieng-anh-giao-tiep-hang-ngay
  • Bạn Có Biết Một Bài Thi IELTS Được Tính Điểm Như Thế Nào Không?

    Luyện và thi chứng chỉ IELTS giờ đây không còn quá xa lạ với mọi người, tuy nhiên không phải ai cũng biết và hiểu cách bài thi IELTS được tính điểm như thế nào đâu, để ALT IELTS Gia Sư giúp các bạn nhé!

    Điểm tổng
    Thang điểm của bài thi IELTS được tính từ 1 đến 9, trên bảng kết quả của thí sinh sẽ thể hiện điểm của từng kỹ năng thi. Phần điểm tổng sẽ được xét dựa trên điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng theo quy ước làm tròn số như sau:
    - Điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng có số lẻ là .125 sẽ được làm tròn xuống 1 đơn vị.
    - Điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng có số lẻ là .875 sẽ được làm tròn lên 1 đơn vị
    - Điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng có số lẻ là .25 sẽ được làm tròn lên thành .5.
    - Điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng có số lẻ là .75 sẽ được làm tròn lên thành 1.0.
    Ví dụ 1: Nếu điểm từng kỹ năng của bạn là Listening: 6.5; Reading: 6.5; Writing: 5.0; Speaking: 7.0
    " Điểm tổng IELTS nhận được: (6.5+6.5+5.0+7.0) ÷ 4 = 6.25 = 6.5
    Ví dụ 2: Nếu điểm từng kỹ năng của bạn là Listening: 7.5; Reading: 7.0; Writing: 7.0; Speaking: 7.0
    " Điểm tổng IELTS nhận được: (7.5+7.0+7.0+7.0) ÷ 4 = 7.125 = 7.0

    Điểm Listening và Reading
    - Mỗi phần Listening và Reading gồm có 40 câu hỏi.
    - 1 câu trả lời đúng thí sinh sẽ được 1 điểm.
    - Số điểm tối đa có thể đạt được là 40 cho từng bài thi.
    Lưu ý: Để tạo sự công bằng, thang điểm chuyển đổi sẽ có thay đổi theo từng bài thi. Điều này có nghĩa là cùng điểm 6 nhưng sẽ có chêch lệch số câu trả đúng cho từng bài thi khác nhau.

    LISTENING
    ACADEMIC READING
    GENERAL TRAINING READING
    Band score
    Raw score out of 40
    Band score
    Raw score out of 40
    Band Score
    Raw score out of 40
    5
    16
    5
    15
    4
    15
    6
    23
    6
    23
    5
    23
    7
    30
    7
    30
    6
    30
    8
    35
    8
    35
    7
    34
       
    Vì hầu hết đề thi của loại hình Academic Reading thường có nhiều từ vựng khó và cấu trúc câu phức tạp hơn. Do vậy, cùng một điểm số nhưng thông thường số câu trả lời đúng của loại hình General Training Reading yêu cầu phải nhiều hơn loại hình Academic Reading.

    Điểm Writing và Speaking
    Giám khảo sẽ dựa vào bảng mô tả chi tiết tính theo thang điểm 1 đến 9 của thí sinh để chấm điểm cho bài thi Viết và Nói.
    #Writing: Giám khảo sẽ cho điểm từng phần với số điểm cho mỗi phần là như nhau.
    - Task Achievement/Task Response – Đáp ứng yêu cầu của đề bài
    • Trả lời đầy đủ những yêu cầu mà đề bài đưa ra.
    • Phát triển tốt các main idea trong bài để hỗ trợ cho phần thesis statement.
    • Từ những main idea trong bài, các bạn phải phát triển những ý nhỏ để chứng minh và làm rõ cho các quan điểm bằng cách giải thích và đưa ra ví dụ thích hợp.
    • Đáp ứng đủ yêu cầu về số lượng từ trong bài, IELTS Writing Task 1 là khoảng 150 từ và trong bài IELTS Writing Task 2 là khoảng 250 từ.

    - Coherence and Cohesion – Tính gắn kết, kết nối giữa các câu, đoạn văn
    • Sự logic, mạch lạc trong một đoạn văn
    • Sự logic, mạch lạc trong cấu trúc của một bài essay
    • Các phương tiện liên kết ý, đoạn văn với nhau.

    - Lexical Resource –Từ vựng
    • Range of vocabulary: Sự đa dạng về từ vựng, thể hiện ở việc sử dụng từ vựng đa dạng, không bị lặp quá nhiều và quan trọng nhất đó là sử dụng từ vựng trong đúng chủ đề.
    • Spelling: Càng ít lỗi chính tả, điểm càng cao.
    • Word Formation: Dạng của từ, thể hiện ở việc bài viết có dùng chính xác dạng của từ không? Danh từ, động từ,… có được đặt đúng chỗ?

    - Ngữ pháp – Grammatical Range and Accuracy.
    • Range of Structure: Sự đa dạng các loại câu, thể hiện ở bài viết có xuất hiện đủ câu đơn, câu phức, câu ghép hay không? Có diễn đạt ý bằng quá nhiều câu đơn hay câu phức thể hiện quá rườm rà hay không?
    • Grammatical Error: Càng ít lỗi ngữ pháp, điểm càng cao.
    • Punctuation: Dấu câu phải được đặt đúng chỗ, đảm bảo không gây hiểu lầm.

    Khi chấm điểm giám khảo sẽ chấm điểm theo từng tiêu chí cho bài thi và lấy điểm trung bình cộng để ra kết quả cuối cùng.
    Ví dụ: Phần Writing task 1, số điểm của bạn là: Task achievement: 6.0, Coherence and Cohesion: 7.0, Lexical Resource: 7.0 và Grammar: 7.0, bạn sẽ được làm tròn là 7.0.
    Tương tự với phần Writing task 2, bạn được làm tròn là 6.0 chẳng hạn, thì phần tổng điểm Writing của bạn sẽ được tính bằng công thức sau:
    Overall Writing = (Writing task 1 + Task 2 x 2) : 3
    Overall Writing = (7+ 6 x 2) : 3 = 6.3333 = 6.5
    #Speaking: Giám khảo sẽ cho điểm từng phần với số điểm cho mỗi phần là như nhau.
    - Fluency and Coherence – Sự lưu loát và tính gắn kết của bài nói
    • Tốc độ nói: Không nhanh, không chậm, không vấp và khiến giám khảo có thể hiểu được những gì mà bạn trình bày
    • Độ dài câu trả lời: Tùy thuộc yêu cầu của 3 phần trong Speaking mà bạn sẽ trình bày bài nói của mình với độ dài phù hợp.
      • Speaking Part 1: Khoảng tầm 30 giây.
      • Speaking Part 2: Khoảng tầm 1 phút 30 giây đến 2 phút.
      • Speaking Part 3: Khoảng tầm 1 phút cho 1 câu trả lời.
    • Độ mạch lạc: Các ý trong bài nói phải được trình bày rõ ràng, đúng trọng tâm. Sử dụng các từ liên kết hợp lí, đúng ngữ điệu, ngắt nghỉ phù hợp.
    - Lexical Resource – Vốn từ
    • Sử dụng ngôn ngữ một cách linh hoạt, đa dạng và chính xác.
    • Khuyến khích sử dụng các thành ngữ (idiomatic language) để bài nói thêm tự nhiên và gần với cách nói của người bản xứ.
    • Hạn chế sử dụng ngôn ngữ học thuật hay quá trang trọng, có thể khiến bài trình bày của bạn bị khô cứng và thiếu tự nhiên.
    - Grammatical Range and Accuracy – Ngữ pháp
    • Grammatical range: Nên đảm bảo sự đa dạng về loại câu và cấu trúc ngữ pháp, tuy nhiên không nhất thiết phải quá cứng nhắc như phần Writing.
    • Grammatical accuracy: Độ chính xác về ngữ pháp là rất quan trọng để đánh giá điểm bài thi của bạn. Các bạn nên chú ý các lỗi sai về:
    • Cách sử dụng thì và cách chia động từ trong câu.
    • Sử dụng câu không hoàn chỉnh (thiếu chủ ngữ, thiếu động từ,…)
    • Sử dụng các cấu trúc câu quá phức tạp, gây khó hiểu cho giám khảo.
    - Pronunciation – Cách phát âm
    • Cách phát âm chính xác các từ trong bài nói.
    • Cách nối âm giữa các từ với nhau.
    • Ngữ điệu trong bài nói của bạn.

    Giờ thì các bạn đã được cập nhật cách tính điểm IELTS mới nhất năm nay rồi đó, qua các cách tính điểm này trung tâm luyện thi IELTS tin rằng các bạn sẽ có một kế hoạch luyện thi IELTS phù hợp với khả năng của bản thân phải không nào? 

    Và đương nhiên nếu bạn cần sự hỗ trợ để khắp phục các kỹ năng còn yếu của mình thì hãy đăng ký tham dự ngay một khóa học luyện thi IELTS của trung tâm ALT IELTS GIA SƯ nhé, các bạn sẽ nhận thấy sự tiến bộ của mình qua từng buổi học đó. Đặc biệt, nếu nhanh đăng ký trong tháng 11 này các bạn còn có thể nhận được voucher giảm giá " cực khủng" của trung tâm ALT nữa đó.
  • khóa học tiếng anh giao tiếp | trung tâm luyện thi ielts
  • IELTS Writing Task 1 | Từ vựng IELTS theo chủ đề
  • Nguồn: http://ieltsgiasu.com/cac-ban-co-biet-mot-bai-thi-ielts-duoc-tinh-diem-nhu-the-nao-khong
  • 4 TIÊU CHÍ ĐỂ CHỌN TRƯỜNG DU HỌC MÀ BẠN NÊN BIẾT

    Lựa chọn ngôi trường phù hợp với năng lực bản thân, điều kiện tài chính gia đình tại một quốc gia an toàn và ổn định luôn là một trong những băn khoăn lớn nhất của các ứng viên khi bắt đầu bước vào con đường du học nước ngoài. Có nhiều tiêu chí để lựa chọn lắm, nhưng đâu mới là những mục tiêu đặc biệt quan trọng bạn cần quan tâm khi chọn trường du học?
    1. Chọn trường du học theo ngành học

    Là chỉ tiêu quan trọng nhất, chiếm đến 40% quyết định lựa chọn của bạn. Vì sao ư, vì bạn sẽ phải học ít nhất từ 3 năm trở đi chuyên ngành bạn theo đuổi tại trường Đại học. Nếu bạn không yêu thích nó, không có mục tiêu lâu dài với nó, bạn sẽ dễ dàng cảm thấy chán nản bởi những áp lực to lớn khi học tập tại nước ngoài, để rồi từ đó lãng phí thời gian, tiền bạc và cả sức khỏe của bạn nữa. Vì vậy hãy chọn một ngồi trường du học theo ngành học mà bạn yêu thích.
    Hãy tự hỏi bản thân và xác định chính xác ngành học bạn muốn theo đuổi. Khi đã có câu trả lời, bạn có thể tham khảo trang Bachelor’s Portal, nơi tổng hợp thông tin tổng quát của gần 17,000 chương trình học bậc Cử nhân ở các trường Đại học tại 56 quốc gia trên toàn thế giới, để tìm ra các ngôi trường phù hợp có giảng dạy ngành học đó nhé.
    1. Chọn trường theo chi phí du học

    Là tiêu chí quan trọng thứ hai, khi quyết định đi du học, bạn cần phải nhìn nhận một cách thực tế tình hình tài chính của gia đình mình. Học phí, chi phí sinh hoạt, sách vở, đồ dùng học tập,… tất cả tạo nên một khoảng phí không hề nhỏ. Tuy vậy, để dễ dàng trong việc tra cứu hơn, bạn chỉ cần quan tâm đến học phí và phí sinh hoạt khi đi du học là được.
    – Trên website của phần lớn các trường Đại học đều đăng tải đầy đủ và rõ ràng thông tin về học phí của tất cả các ngành học, bạn có thể tham khảo bởi tính chính xác của nó.
    – Về phần chi phí sinh hoạt, bạn có thể tham khảo tại Numbeo, trang liệt kê chi phí sinh hoạt tại các thành phố trên toàn thế giới hoặc Expatistan, trang so sánh chi phí sinh hoạt giữa hai thành phố bất kỳ. Hãy yên tâm vì đây là 2 trang web uy tín thường được trích dẫn trong các nghiên cứu của những tờ báo hàng đầu như: Forbes, Business Insider, The New York Times…
    1. Chọn theo quốc gia

    Tương tự như ngành học, khu vực hoặc quốc gia bạn lựa chọn du học sẽ gắn bó với bạn trong khoảng thời gian dài. Vậy nên, hãy xem xét kỹ các yếu tố liên quan đến chính trị, an ninh, thời tiết, khí hậu,… Bạn sẽ không muốn suốt ngày xuống phố là gặp biểu tình hay ra cửa là gặp cảnh sát đâu nhỉ. Bên cạnh đó yếu tố khí hậu cũng ảnh hưởng không nhỏ, nếu bạn không chịu được cái lạnh hay mắc các chứng bệnh về hô hấp thì các quốc gia quanh năm băng giá sẽ là một lựa chọn rất tồi. Thông tin về tình hình chính trị, thời tiết bạn hoàn toàn có thể cập nhật tại các bảng tin thời sự hoặc các trang tin uy tín như: CNN, BBC, NBC News, Reuters,…
    1. Chọn theo môi trường học tập

    Trong các tiêu chí chọn trường du học thì đây là tiêu chí có tác động và ảnh hưởng rất lớn tới trải nghiệm sinh viên của bạn tại trường Đại học. Bạn sẽ thích một ngồi trường với môi trường học tập chất lượng, thân thiện, có đông sinh viên quốc tế chẳng hạn có thể giúp cuộc sống du học sinh của bạn dễ hòa nhập hơn. Hãy ghé thăm bảng xếp hạng top các trường Đại học hàng đầu thế giới của trang QS World University Rankings hoặc Times Higher Education để tìm hiểu tỷ lệ tốt nghiệp, tỷ lệ sinh viên quốc tế, tỷ lệ sinh viên nam – nữ,…  để có thêm thông tin tham khảo nhé!
    Giở thì các bạn đã có cho mình 4 tiêu chí cơ bản để chọn trường du học sao cho phù hợp nhất với mình rồi đó, việc tiếp theo là bắt đầu lên kế hoạch để chuẩn bị hồ sơ, xin visa và săn học bổng du học cho mình thôi. ếu bạn còn bất cứ thắc mắc hay băn khoăn gì hãy liên hệ ngay với trung tâm xúc tiến học bổng du học ALT nhé, chúng tôi sẽ tư vấn và đồng hành cùng bạn trên con đường chinh phục giấc mơ của bạn.
  • khóa học tiếng anh giao tiếp | trung tâm luyện thi ielts
  • IELTS Writing Task 1 | Từ vựng IELTS theo chủ đề
  • Nguồn: http://alt.edu.vn/4-tieu-chi-chon-truong-du-hoc-ma-ban-nen-biet/