Thứ Năm, 26 tháng 10, 2017

ĐIỀU KIỆN DU HỌC CANADA VÀ NHỮNG ĐIỀU BẠN CẦN BIẾT

Những thay đổi trong chính sách du học và vấn đề nhập cư của Chính phủ Canada đang dần giúp quốc gia này trở thành một trong nhiều sự lựa chọn hàng đầu của sinh quốc tế, mà đặc biệt là sinh viên châu Á trong những năm trở lại đây. Vậy đâu là để du học tại quốc gia Canada xinh đẹp này bạn cần biết và chuẩn bị những điều gì?

Những điều kiện du học Canada mà bạn cần chuẩn bị

  1. Đầu tiền, là thư chấp nhận của một cơ quan Canada được công nhận: trường Đại học – Cao đẳng, Lãnh sự quán,…
  2. Hộ chiếu còn hạn.
  3. Tài chính cho các khoản chi như:
  • Sinh hoạt phí: tiền thuê nhà, ăn uống, đi lại,…
  • Học phí
  • Vé máy bay khứ hồi
  1. Đảm bảo từ quốc gia của bạn
  • Bất động sản
  • Gia đình
  • Công việc
  1. Và cuối cùng là nếu có đủ thời gian hãy lên kế hoạch săn học bổng du học Canada vì nó sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều trong quá trình du học.

Những điều bạn sẽ nhận được khi du học Canada

– Được cấp giấy phép làm việc
( Với thời hạn tương đương với số thời gian bạn được chấp nhận học)
– Tham gia Chương trình Đề cử Tỉnh Bang (PNP)
( Khả năng được chấp nhận định cư nếu đáp ứng những yêu cầu đặc thù ở mỗi tỉnh)
– Tham gia Chương trình Kinh nghiệm sống ở Canada (CEC)
( Dành cho các du học sinh đã tốt nghiệp tại một trường ở Canada)
– Tham gia Chương trình Lao động cao cấp liên bang (FSW)
( Dành cho các du học sinh đã tốt nghiệp tại một trường ở Canada hoặc đang theo học chương trình Cao học)

Nhưng con số bạn cần biết trước khi đi du học Canada

– Tỷ lệ sinh viên đông nhất: 52.7% từ khu vực châu Á
– Tỉnh bang tập trung:
  • BC:  British Columbia
  • Prairies: Canadian Prairies
  • QC: Québec
  • ON: Ontario
  • Atlantic: Atlantic Canada
– Ngành học chiếm đa số: 23.2% là các ngành Kinh tế – Thương mại – Tài Chính
– Cấp độ lựa chọn: 66% là các chương trình Cử nhân
– Tỷ lệ giới tính: Nữ 45% và Nam 55%
Trung tâm xúc tiến học bổng ALT hi vọng rằng với những thông tin trên các bạn sẽ có được một kế hoạch tỉ mĩ để chuẩn bị cho con đường du học tại đất nước của những chiếc lá phong này. Và đừng quên liên hệ với ALT nếu các bạn đang gặp vướng mắc trong quá trình chuẩn bị hồ sơ du học hay xin học bổng du học nhé.
Ngoài ra các bạn có thể xem các thông tin về :
Chính sách làm thêm và định cư tại Canada
Hay Chương trình đào tạo du học ở Canada tại đây

Những Câu Nói Thể Hiện Thái Độ Tích Cực Trong Tiếng Anh Giao Tiếp

Bạn biết không, 80% ngôn ngữ bạn sử dụng trong giao tiếp hằng ngày sẽ thể hiện thái độ và cách ứng xử của bạn với người đối diện đặc biệt là trong giao tiếp bằng tiếng anh. Vậy tại sao không thể hiện một thái độ tràn đầy năng lượng thông qua việc sử dụng ngôn ngữ tích cực và phù hợp nào!
Những câu nói thể hiện thái độ tích cực trong tiếng anh giao tiếp
Câu nói vui vẻ trong giao tiếp tiếng anh

Vậy giờ các bạn đã có biết cách thể hiện sự vui vẻ và tích cực của mình qua những câu nói tiếng anh giao tiếp hàng ngày rồi phải không nào. Và hãy nhớ ứng dụng và luyện nói thường xuyên để có thể sử dụng một cách tự nhiên và trôi chảy nhé. 
Hoặc các bạn có thể tham dự một khóa học tiếng anh giao tiếp tại trung tâm ALT GIA SƯ, các bạn sẽ được hệ thống hóa kiến thức cũng như có một môi trường để rèn luyện kĩ năng thích hợp giúp các bạn sẽ có những tiến bộ vượt bậc sau khóa học.

LUYỆN TIẾNG ANH GIAO TIẾP THEO CÁCH RIÊNG CỦA BẠN

Thứ Ba, 24 tháng 10, 2017

Các Cặp Động Từ Dễ Gây Nhẫm Lẫn Trong Tiếng Anh

Cũng giống với tiếng Việt, trong tiếng Anh bạn sẽ dễ dàng bắt gặp những động từ tuy khác nhau nhưng lại có chung một hàm nghĩa.  Tùy thuộc vào từng ngữ cảnh cụ thể mà chúng ta sẽ lựa chọn từ phù hợp nhất. Vậy đâu là những cặp động từ dễ gây nhầm lẫn nhất với bạn?
Các đồng tự dễ gây nhầm lẫn
Các nhóm động từ dễ gây nhầm lẫn trong tiếng anh
Những động từ dễ nhầm lẫn

Trên đây là các cặp đồng từ dễ gây nhầm lẫn trong tiếng anh và đặc biệt là trong bài thi IELTS, chắc các bạn cũng không muốn làm giảm ấn tượng với giám khảo chỉ vì sử dụng động từ sai ngữ cảnh phải không nào. Vì vậy, hãy nhanh tay ghi lại những cặp đồng từ này để cho quá trình luyện thi IELTS được hoàn thiện hơn nhé. 
Nếu bạn vẫn còn băn khoăn và chưa có kế hoạch rõ ràng để luyện thi IELTS thì hãy thử tham gia ngay 1 khóa luyện thi của Trung tâm luyện thi IELTS ALT, chúng tôi sẽ giúp bạn đạt được điểm số bạn mong muốn.
>> Tổng hợp đề thi IELTS
>> Phân biệt IELTS Academic và IELTS General Training
>> Bí Quyết Đạt IELTS 8.0

Thứ Hai, 23 tháng 10, 2017

Paraphrase - Bí Quyết Đạt IELTS 8.0

Có rất nhiều cách để nâng cao band điểm trong bài thi IELTS những nếu tính đến sự hiệu quả thì chúng ta không thể bỏ qua ParaPhrase. Vậy làm thế nào để  nên sử dụng ParaPhrase như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất. Hãy cùng trung tâm luyện thi IELTS tham khảo bài viết sau nhé : 
Paraphrase bí quyết nâng cao band điểm IELTS
phương pháp nâng cao band điểm bài thi IELTS
Paraphrase bí quyết đạt IELTS 8.0
ALT tin rằng sau khi đọc bài viết này cùng với một thời gian luyện tập thì sẽ có rất nhiều bạn có thể vận dụng phương pháp này một cách thành thạo để nâng cao band điểm bài thi IELTS của mình. 
Các bạn có thể download thêm cái tài liệu ôn luyện thi IELTS tại đây nhé : 

Phân Biệt IELTS Academic Và IELTS General Training

Có thể bạn đã biết bài thi IELTS được chia thành 2 dạng là IELTS Academic và IELTS General Training. Vậy chúng có gì khác nhau và bạn nên chọn hình thức nào để phù hợp nhất với nhu cầu của mình?
Giới thiệu chung
Hàng năm có hơn 2 triệu thí sinh thi IELTS trên toàn thế giới, với trên 6,000 cơ sở đào tạo tại 135 quốc gia được công nhận như: Anh, Mỹ, Úc, Canada,…
Khác với TOEFL khi chứng chỉ này chỉ sử dụng tiếng Anh tại vùng Bắc Mĩ, bài thi IELTS sẽ bao gồm nhiều accent khác nhau để tránh sự phân biệt ngôn ngữ tại các nước nói tiếng Anh. Hiện nay bài thi IELTS có 2 dạng:
– IELTS Academic (IELTS học thuật): Hình thức này thường được dùng để đánh giá một thí sinh có đủ khả năng để học tập, nghiên cứu bằng tiếng Anh ở cấp bậc Đại học hoặc sau Đại học hay không.
è Đối tượng chính thi IELTS Academic chính là các ứng viên du học.
– IELTS General Training (IELTS Tổng quát): Là hình thức đánh giá trình độ Anh ngữ tổng quát bằng việc vận dụng những kiến thức gần gũi hằng ngày.
è Hãy chọn thi IELTS General Training nếu bạn chuẩn bị đến các nước nói tiếng Anh định cư hoặc dùng để xin việc làm.
Phân biệt cấu trúc
Dạng cấu trúc bài thi IELTS Academic và General Training đều có phần thi Listening và Speaking tương tự nhau, phần thi Reading và Writing sẽ khác nhau ở vài đặc điểm sau.
READING
(Bao gồm 40 câu hỏi trong thời gian 60 phút.)
- Sẽ có ba đoạn văn với tổng số từ vào khoảng 2,150 đến 2,750 từ, mức độ khó sẽ tăng dần càng về sau.
- Phần đọc và câu hỏi được in chung trong một tờ giấy, bạn có thể viết lên để ghi nhớ và làm bài, nhưng không được phép mang đề thi về.
- Phải trả lời tất cả các câu hỏi vào phiếu trả lời trong 60 phút. Nếu viết ra giấy nháp, bạn phải điền vào trước thời gian đó.
- Lưu ý các câu hỏi sẽ không được sắp theo tuần tự như bài đọc.
- Những loại câu hỏi mà bạn có thể gặp:
  • Short answer questions:
  • Multiple choice
  • Sentence completion
  • Notes/summary completion/labeling a diagram/flow chart/table completion
  • Matching paragraph headings
  • Identification of writer’s views/claims – yes/no/not given
  • Identification of information – true/false/not given
  • Classification
  • Matchinglists/phrases.
IELTS Reading Academic
IELTS Reading General Training
Bài đọc của phần này sẽ được lấy từ những bài viết thật trên các tạp chí, sách, báo... Chủ đề thường về các vấn đề được độc giả quan tâm chung, đoạn viết này giành cho người đọc thông thường, không phải ở mức khó giành cho người am hiểu.
Bài đọc tổng quát được lấy từ quảng cáo, thông báo, sách, tài liệu, tờ rơi, báo chí, thời gian biểu, hướng dẫn sử dụng, sách, tạp chí,... tất cả đều rất thực tế. Nội dung hoàn toàn liên quan tới các tình huống hằng ngày mà bạn gặp phải khi làm việc, sinh sống tại một quốc gia nói tiếng Anh.

WRITING
(Bao gồm 2 phần trong thời gian 60 phút.)
IELTS Academic Writing Task 1
IELTS General Training Writing Task 1
- Viết hoặc phân tích một biểu đồ, bảng biểu, báo cáo,… với yêu cầu nhấn mạnh các từ khóa, diễn giải số liệu và thông tin.
- Ít nhất 150 từ trong vòng 20 phút.
- Cách tính điểm:
Æ Task Achievement: Kiểm tra khả năng tổng quát và chi tiết về thông tin.
Æ Coherence và Cohesion: Dựa trên cách sắp xếp, tổ chức thông tin, paragraphing và linking devices.
Æ Vocabulary: Dùng từ ngữ phù hợp, collocations và số lỗi mắc phải.
Æ Structure: Xem số lượng cấu trúc ngữ pháp có rộng không, sự chính xác, số lỗi mắc phải,…
- Viết một bức thư với yêu cầu và mục đích được cho sẵn.

- Ít nhất 150 từ trong vòng 20 phút.
- Cách tính điểm:
Æ Task Achievement: Kiểm tra khả năng sử dụng ngôn ngữ và tone đúng mục đích.
Æ Coherence và Cohesion: Dựa trên cách sắp xếp, tổ chức thông tin, paragraphing và linking devices.
Æ Vocabulary: Dùng từ ngữ phù hợp, collocations và số lỗi mắc phải.
Æ Structure: Xem số lượng cấu trúc ngữ pháp có rộng không, sự chính xác, số lỗi mắc phải,…
IELTS Academic Writing Task 2
IELTS General Training Writing Task 2
- Ít nhất 250 từ trong vòng 40 phút.
- Độ khó của Essay Question: Câu hỏi đưa ra vấn đề phức tạp và dễ gây nhầm lẫn hơn.
(Some people think that space exploration is a waste of money and the funds should be relocated to other more needed areas. To what extent do you agree?)
- Topic: Trải rộng hơn từ gia đình đến giáo dục tới khám phá vụ trụ và kinh tế,…
- Các dạng essay: Opinion essay, discussion essay, advantage và disadvantage essay, solution essay hoặc direct question essay.
- Ít nhất 250 từ trong vòng 40 phút.
- Độ khó của Essay Question: Câu hỏi đưa ra vấn đề một cách rõ ràng và dễ hiểu hơn.
(Some students travel abroad for one year before starting university. What are the advantages and disadvantages of doing this?)

- Topic: Thường về gia đình, xã hội, TV, trường học và giao tiếp,…
- Các dạng essay: Opinion essay, discussion essay, advantage và disadvantage essay, solution essay hoặc direct question essay.
Giờ thì chắc các bạn đã nắm rõ sự khác nhau giữa IELTS Academic Và IELTS General Training rồi phải không nào, ALT hi vọng rằng với qua bài viết này các bạn có thể nhận định chính xác cho mục tiêu của mình để có những lựa chọn phù hợp nhất.
Và đừng quên truy cập vào http://ieltsgiasu.com/blog để cập nhật những kiến thức và kinh nghiệm làm bài thi IELTS mới nhất nhé.

Thứ Năm, 19 tháng 10, 2017

6 Bí Quyết Nâng Cao Điểm Số IELTS Writing Task 1

Bài Task 1 IELTS thường được đánh giá là khá dễ so với Task 2, và bạn sẽ chỉ có 20phút để hoàn thành. Vì vậy, nếu bạn không nắm rõ yêu cầu và cách làm của Task 1 thì khó lòng có thể lấy được điểm số mong muốn. ALT IELTS Gia Sư sẽ giới thiệu một vài bí quyết giúp các bạn vừa cải thiện điểm Task 1 vừa tiết kiệm thời gian làm bài.
6 bí quyết nâng cao điểm số IELTS Writing task 1
Chiến lược nâng cao điểm số IELTS Writing Task 1


Với 6 chiến lược này, ALT IELTS GIA SƯ tin tưởng rằng chỉ cần ôn luyện kĩ càng thì các bạn hoàn toàn có thể đảm bảo được điểm số khá cao trong phần thi IELTS Writing Task 1 của mình.
Các bài viết có thể bạn sẽ quan tâm : 

Thứ Tư, 18 tháng 10, 2017

TOP CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG ĐẦU THẾ GIỚI 2018

Cứ vào khoảng thời gian này hằng năm, trang tin giáo dục uy tín QS lại đưa ra danh sách top các trường Đại học hàng đầu trên thế giới. Không có quá nhiều thay đổi so với năm ngoái, vậy bạn có biết Đại học nào xuất sắc giành vị trí đầu tiên không?Thứ hạng của ba trường dẫn đầu vẫn được giữ nguyên, lần lượt là: Viện Công nghệ Massachusetts, Đại học Stanford và Đại học Harvard.
Đại học Cambridge của Anh tiếp tục tụt một bậc, đứng ở vị trí thứ 5 để nhường vị trí thứ 4 cho Viện Công nghệ California. Bốn vị trí tiếp theo đều thuộc về các trường đại học của Anh, theo thứ tự là: Đại học Cambridge, Oxford, London – UCL và Đại học Hoàng gia London. Tăng một bậc, đứng ở vị trí thứ 9 là Đại học Chicago. Viện Công nghệ Liên bang Thụy Sĩ – ETH Zurich xếp vị trí thứ 10, tụt hai bậc trên bảng xếp hạng so với năm ngoái.
Đặc biệt, Đại học Công nghệ Nanyang (Singapore), trường đứng đầu khu vực Đông Nam Á vươn lên vị trí thứ 11 trong số những ngồi trường đại học hàng đầu thế giới này.
  1. Viện Công nghệ Massachusetts (MIT)
Năm thành lập: 1861
Địa chỉ: Cambridge, Massachusetts, Mỹ
Giảng viên: 2,982
Sinh viên: 11,076
Ngành nổi bật: Khoa học, Kỹ thuật, Công nghệ
Cựu sinh viên nổi bật: Kofi Anna, Amar Bose, Benjamin Netanyahu và 27 chủ nhân giải Nobel.
  1. Đại học Standford
Năm thành lập: 1891
Địa chỉ: Standford, California, Mỹ
Giảng viên: 4,285
Sinh viên: 15,878
Ngành nổi bật: Khoa học, Kỹ thuật, Công nghệ, Y khoa
Cựu sinh viên nổi bật: Sunda Pichai, Sergey Brin, Chelsea Clinton, John F. Kenendy, 30 tỉ phú còn sống và 64 chủ nhân giải Nobel.
  1. Đại học Harvard
Năm thành lập: 1636
Địa chỉ: Cambridge, Massachusetts, Mỹ
Giảng viên: 4,350
Sinh viên: 22,429
Ngành nổi bật: Khoa học, Quản lí, Y khoa
Cựu sinh viên nổi bật: Vợ chồng Obama, Bill Gates, Mark Zuckerburg, 8 tổng thống Mỹ, 62 tỉ phú còn sống và 130 chủ nhân giải Nobel.
  1. Viện Công nghệ California
Năm thành lập: 1891
Địa chỉ: Pasadena, California, Mỹ
Giảng viên: 953
Sinh viên: 2,255
Ngành nổi bật: Hóa học, Sinh Học, Vật lí, Thiên văn học
Cựu sinh viên nổi bật: Gordon More, Harrison Schmitt, 38 chủ nhân giải Nobel và 1 chủ nhân giải Fields.
  1. Đại học Cambridge
Năm thành lập: 1209
Địa chỉ: Cambridge, Anh
Giảng viên: 5,490
Sinh viên: 18,770
Ngành nổi bật: Toán, Vật lí, Y khoa
Cựu sinh viên nổi bật: Stephen Hawking, Isaac Newton, Charle Darwin, 15 thủ tướng Anh, 95 chủ nhân giải Nobel và 10 chủ nhân giải Fields.
  1. Đại học Oxford
Năm thành lập: 1096
Địa chỉ: Oxford, Anh
Giảng viên: 6,750
Sinh viên: 19,720
Ngành nổi bật: Y khoa, Luật, Kinh tế, Mỹ thuật, Ngoại giao
Cựu sinh viên nổi bật: Margaret Thatcher, Aung San Suu Kyi, Bill Clinton, Oscar Wlide, 27 thủ tướng Anh và 28 chủ nhân giải Nobel.
  1. Đại học College London
Năm thành lập: 1826
Địa chỉ: London, Anh
Giảng viên: 6,345
Sinh viên: 31,080
Ngành nổi bật: Giáo dục và Đào tạo, Luật, Kiến trúc
Cựu sinh viên nổi bật: Alexander Graham Bell, Mahatma Gandi, Christopher Nolan, 29 chủ nhân giải Nobel và 3 chủ nhân giải Fields.
  1. Đại học Hoàng gia London
Năm thành lập: 1851
Địa chỉ: London, Anh
Giảng viên: 3,930
Sinh viên: 16,090
Ngành nổi bật: Kỹ thuật, Khoa học, Quản lí, Y khoa
Cựu sinh viên nổi bật: Fleming,Norman Haworth, 15 chủ nhân giải Nobel và 3 chủ nhân giải Fields.
  1. Đại học Chicago
Năm thành lập: 1890
Địa chỉ: Chicago, Illinois, Mỹ
Giảng viên: 2,449
Sinh viên: 13,550
Ngành nổi bật: Nhân học, Tâm lí học, Kinh tế
Cựu sinh viên nổi bật: Satya Nadella, Daniel Doctoroff, James O. McKinsey, 92 chủ nhân giải Nobel và 9 chủ nhân giải Fields.
  1. Viện Công nghệ Liên bang Thụy Sĩ
Năm thành lập: 1855
Địa chỉ: Zurich, Thụy Sĩ
Giảng viên: 2,477
Sinh viên: 19,815
Ngành nổi bật: Khoa học trái đất, Công nghệ, Kiến trúc
Cựu sinh viên nổi bật: Albert Einstein, Lino Guzzella, Mileva Maric và 21 chủ nhân giải Nobel.
  1. Đại học Công nghệ Nanyang (NTU)
Năm thành lập: 1981
Địa chỉ: Nanyang, Singapore
Giảng viên: 1,660
Sinh viên: 33,200
Ngành nổi bật: Kỹ sư, Quản lí, Y khoa,  Báo chí và Truyền thông
Cựu sinh viên nổi bật: Liang Wern Fook, Teo Ser Luck, Michelle Saram, 10 chủ nhân giải Nobel và 1 chủ nhân giải Fields.

Nếu có cơ hội thì bạn sẽ chọn trường nào trong những trường đại học hàng đầu thế giới này. Đừng nghĩ chúng chỉ là giấc mơ, bởi vì nếu có sự chuẩn bị kĩ càng và một kế hoạch cụ thể bạn hoàn toàn có thể được học tập tại 11 ngôi trường này, thậm chí là bạn còn có cơ hội giành được một suất học bổng toàn phần nữa đó.
Hãy liên hệ ngày với trung tâm xúc tiến học bổng du học ALT, chúng tôi sẽ giúp bạn bước gần hơn tới những mục tiêu của bạn.

Hãy tham khảo thêm thông tin tại đây nhé :