Thứ Tư, 29 tháng 7, 2015

4 Bí Quyết Ôn luyện Speaking IELTS

4 Bí Quyết Ôn luyện Speaking IELTS

Speaking IELTS thực sự không quá khó nếu như bạn biết phương pháp học và luyện tập đúng đắn. Sau khi tham khảo 4 bí quyết dưới đây, chúng tôi hy vọng bạn có thể sẽ có một cái nhìn chính xác hơn về Speaking IELTS  cũng như là vạch ra cho mình một kế hoạch ôn luyện Ielts hiệu quả để đạt được số điểm như ý.

1.   Fluency and Coherence – Lưu loát và Mạch lạc

Một trong những yêu cầu của Speaking IELTS Band Score 7 đó là bạn có thể trình bày ý kiến của mình một cách rõ ràng, logic mà không bị ngập ngừng, ngắt quãng hay lặp từ quá nhiều lần. Cách tốt nhất để cải thiện 2 kỹ năng này chính là cố gắng giao tiếp bằng tiếng Anh nhiều nhất có thể. Tuy nhiên, bạn cũng có thể áp dụng một số tips sau cho bài thi Speaking của mình:
bi quyet luyen  SPEAKING IELTS
• Cố gắng mở rộng câu trả lời của mình. Hãy tưởng tượng bạn và bạn mình đang thảo luận về một đề tài nào đó. Một cách tự nhiên, bạn sẽ đặt ra nhiều câu hỏi cho bạn mình để có thêm thông tin về đề tài đó như Ai? Cái gì? Ở Đâu? Như thế nào? Bao nhiêu? Có thường xuyên không? Bạn cảm thấy như thế nào?… Hãy mở rộng câu trả lời của mình bằng cách thêm vào các chi tiết trên mà không đợi đến khi được hỏi.
• Sử dụng một số từ và cụm từ phổ biến trong giao tiếp như: well, actually, as for, basically, I mean, on the other hand, anyway, as I was saying, the thing is, as the same time,…để tăng sự lưu loát và tự nhiên khi nói.

2.  Lexical resource – Vốn từ vựng

Để đạt được điểm Speaking IELTS trên 7.0 thì bắt buộc bạn phải có một vốn từ vựng phong phú về nhiều lĩnh vực. Bên cạnh đó việc sử dụng các câu thành ngữ, các từ đồng nghĩa một cách chính xác cũng giúp bạn ghi điểm phần này. Dưới đây là một số tài liệu hữu ích mà bạn có thể sử dụng để tăng vốn từ vựng của mình cho phần thi Speaking IELTS.
• Sách: Vocabulary for Ielts, 15 days practice for Ielts Speaking, Check your English Vocabulary for Ielts,…
• Website: the guardian.com, npr.org, bbc.co.uk… Nếu như bạn thích một đề tài nào đó ví dụ như môi trường. Hãy gõ từ khóa Environment vào các công cụ tìm kiếm, bạn sẽ tìm được vô số các bài viết thú vị với các từ vựng mới về chủ đề này.
• Flash cards hay một số ứng dụng như Memrise, FluenU, Openlanguage, Busuu,… cũng là những công cụ giúp bạn học từ vựng một cách hiệu quả.

3.   Grammatical range and Accuracy- Ngữ pháp và tính chuẩn xác

Phần thi Speaking IELTS đánh giá khả năng nói chính xác ngữ pháp, không nhầm những lỗi ngữ pháp cơ bản (thì, so sánh, động từ khuyết thiếu..) của bạn. Ngoài ra, giám khảo còn đánh giá sự phong phú và đa dạng cũng như sự phức tạp của cấu trúc ngữ pháp bạn đang dùng. Bạn càng sử dụng được nhiều cấu trúc hay, phức tạp, dài nhưng vẫn đảm bảo tính chính xác thì mức điểm của bạn càng cao.
luyen SPEAKING IELTS
Hãy xem xét ví dụ sau đây:
Q: Tell me about your home town.
A1: Well, my hometown is Komae, and I still live there. It’s a small area in the west of Tokyo, about 25 minutes from the centre by train. It’s a pretty quiet place- in fact it’s quite dull, but there is a river, which is great if you want to escape from the city sometimes. So all in all, I like living there.
A2: Well, my hometown is Komae, a small area in the west of Tokyo, about 25 minutes from the centre by train. My parents moved there to get a bigger place when I was three, so I’ve been living there for about twenty years now. To be honest, it’s a little bit dull, so I’m planning to move. Next year I’m goingto look for a new apartment in Yokohama.
Có thể thấy với cùng một câu hỏi, ứng viên 2 đã đưa ra câu trả lời sử dụng đa dạng các thì như hiện tại, quá khứ, hiện tại tiếp diễn,…Và câu trả lời của ứng viên 2 được đánh giá cao hơn ứng viên 1.

4.   Pronunciation- Phát âm

Bạn cần có khả năng phát âm chính xác các từ trong khi nói, ngoài ra, bạn cần phải biết quy tắc nối âm, nhấn trọng âm, lên xuống phù hợp với ngữ cảnh. Một số cách học phát âm hiệu quả bao gồm:
• Học phát âm qua Youtube: một số kênh youtube dạy phát âm uy tín bao gồm:Reallife TV, Rachel’s English, Dave Sconda, English with Jennifer, Amy Walker, VOA…
• Học phát âm qua Podcast: hãy tập thói quen nghe Podcast mỗi ngày. Ưu điểm của Podcast chính là phần lớn chúng miễn phí, có thể tải về được dưới dạng audio và dễ dàng lưu trữ trong điện thoại hay máy nghe nhạc. Hiện nay có rất nhiều kênh Podcast dạy phát âm như: Reallife Radio, American English Pronunciation, All Ears English Podcast, English Pronunciation Podcast,…
Thu âm chính mình: Trong quá trình luyện tập phát âm bạn nên thu âm mình nói hay đọc to một đoạn hội thoại bất kỳ. Sau đó nghe lại, đối chiếu, phát hiện và sửa chữa lỗi sai của mình.

Thứ Sáu, 10 tháng 7, 2015

40 câu giao tiếp tiếng anh đơn giản hàng ngày

What’s up? – Có chuyện gì vậy?How’s it going? – Dạo này ra sao rồi?What have you been doing? – Dạo này đang làm gì?Nothing much. – Không có gì mới cả.
What’s on your mind? – Bạn đang lo lắng gì vậy?I was just thinking. – Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.I was just daydreaming. – Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi.It’s none of your business. – Không phải là chuyện của bạn.
Is that so? – Vậy hả?How come? – Làm thế nào vậy?Absolutely! – Chắc chắn rồi!Definitely! – Quá đúng!
Of course! – Dĩ nhiên!You better believe it! – Chắc chắn mà.I guess so. – Tôi đoán vậy.There’s no way to know. – Làm sao mà biết được.
I can’t say for sure. – Tôi không thể nói chắc.This is too good to be true! – Chuyện này khó tin quá!No way! (Stop joking!) – Thôi đi (đừng đùa nữa).I got it. – Tôi hiểu rồi.
Right on! (Great!) – Quá đúng!I did it! (I made it!) – Tôi thành công rồi!Got a minute? – Có rảnh không?About when? – Vào khoảng thời gian nào?
I won’t take but a minute. – Sẽ không mất nhiều thời gian đâu.Speak up! – Hãy nói lớn lên.Seen Melissa? – Có thấy Melissa không?So we’ve met again, eh? – Thế là ta lại gặp nhau phải không?
Come here. – Đến đây.Come over. – Ghé chơi.Don’t go yet. – Đừng đi vội.Please go first. After you. – Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau.
Thanks for letting me go first. – Cám ơn đã nhường đường.What a relief. – Thật là nhẹ nhõm.What the hell are you doing? – Anh đang làm cái quái gì thế kia?You’re a life saver. – Bạn đúng là cứu tinh.
I know I can count on you. – Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà.Get your head out of your ass! – Đừng có giả vờ khờ khạo!That’s a lie! – Xạo quá!Do as I say. – Làm theo lời tôi.
This is the limit! – Đủ rồi đó!Explain to me why. – Hãy giải thích cho tôi tại sao.Ask for it! – Tự mình làm thì tự mình chịu đi!In the nick of time. – Thật là đúng lúc.

khóa học tiếng anh giao tiếp | trung tâm luyện thi ielts

Thứ Năm, 9 tháng 7, 2015

Tiếng anh cho người đi làm: Những mẫu câu tiếng anh giao tiếp nơi công sở

Mẫu câu biểu dương nơi công sở
1. She ought to be praised for what she has done. (Cô ấy nên được biểu dương vì những gì cô ấy đã làm.)
2. The worker was praised for his observance of the rules. (Người công nhân này được biểu dương vì đã tuân thủ các nguyên tắc.)
3. He deserved credits, certainly. (Chắc chắn rồi, anh ấy xứng đáng được tuyên dương)
4. Mr. Minh was mentioned in the annual report for his cooperation. (Ông Minh đã được tuyên dương trong báo cáo thường niên nhờ sự hợp tác tích cực của mình.)
5. Praise always stimulates every individual to make greater efforts. (Sự biểu dương luôn là điều khích lệ để mỗi cá nhân nỗ lực hơn nữa.)
6. You did a good job. (Anh đã làm rất tốt.)
7. Well done. I’m proud of you. (Tốt lắm.Tôi rất tự hào về anh.)
8. The best way to get employees “engaged” at work is to put employees on assignments they enjoy. (Cách tốt nhất để các nhân viên có tinh thần làm việc là giao cho họ những công việc mà họ có hứng thú.)
9. Awesome, you’re awesome. (Anh thật là quá tuyệt!)
10. You’ve done a great job. (Anh đã làm việc tốt lắm.)
11. Good job on the report! I think the executives will like it. (Anh làm bài báo cáo rất tốt! Tôi nghĩ rằng cấp trên sẽ hài lòng về nó.)
12. What a marvellous memory you’ve got! (Bạn thật là có một trí nhớ tuyệt vời.)
13. What a smart answer! (Thật là một câu trả lời thông minh!)
14. He is so prospective. (Anh ấy đầy triển vọng.)
15. Well done, Hải! That report you wrote was excellent! I’d like to use it as a model at the staff meeting on Friday.(Chúc mừng anh, Hải! Bản báo cáo anh viết rất tốt! Tôi muốn dùng nó làm mẫu bản báo cáo cho cuộc họp nhân viên vào thứ sáu tới.)

Mẫu câu tiếng anh giao tiếp chào hỏi và hẹn gặp nơi công sở

Mẫu câu chào hỏi
1. How do you do? My name is Chris J. Please call me Chris: Xin chào. Tôi tên Chris J. Xin hãy gọi tôi là Chris.
2. John Brown. I’m in production department. I supervise quality control: John Brown. Tôi thuộc bộ phận sản xuất. Tôi giám sát và quản lí chất lượng.
3. This is Mr.Robison calling from World Trading Company: Tôi là Robinson gọi từ công ty Thương Mại Thế Giới.
4. I have had five years experience with a company as a saleman: Tôi có 5 năm kinh nghiệm là nhân viên bán hàng.
5. Since my graduation from the school, I have been employed in the Hilton Hotel as a cashier: Từ khi tốt nghiệp, tôi làm thu ngân tại khách sạn Hilton.
6. I got a degree in Literature and took a course in typing: Tôi có một văn bằng về văn học và đã học một khóa về đánh máy.
7. I worked in the accounting section of a manufacturer of electrical products: Tôi đã làm tại bộ phận kế toán của một xưởng sản xuất đồ điện.
8. With my b academic background, I am capable and competent: Với nền tảng kiến thức vững chắc, tôi thấy mình có đủ năng lực và đủ khả năng cạnh tranh.
9. Please call me Julia: Xin hãy gọi tôi là Julia.
10. She is probably one of the foremost plastic surgeons on the West Coast these days: Cô ấy có lẽ là một trong những bác sĩ phẫu thuật tạo hình hàng đầu ở bờ biển phía Tây hiện nay.
nhung-mau-cau-tieng-anh-giao-tiep-noi-cong-so
Mẫu câu hẹn gặp
1. I would like to meet you: Tôi mong được gặp ông.
2. I am glad to finally get hold of you: Tôi rất vui vì cuối cùng cũng liên lạc được với ông.
3. Shall we make it 3 o’clock?: Chúng ta hẹn gặp lúc 3 giờ được không?
4. Is there any possibility we can move the meeting to Monday?: Chúng ta có thể dời cuộc gặp đến thứ hai được không?
5. I’d like to speak to Mr. John Smith: Tôi muốn nói chuyện với ông John Smith.
6. Let me confirm this. You are Mr. Mike of X Company, is that correct?: Xin cho tôi xác nhận một chút, ông là ông Mike của công ty X đúng không?
7. Could you spell your name, please?: Ông có thể đánh vần tên mình được không?
8. I’m afraid he is on another line. Would you mind holding?: Tôi e rằng ông ấy đang trả lời một cuộc gọi khác. Ông vui lòng chờ máy được không?
9. May I leave the message?: Tôi có thể để lại tin nhắn không?
10. I’m afraid he is not available now.: Tôi e rằng ông ấy không rảnh vào lúc này.

Tiếng anh cho người đi làm: Mẫu câu xin nghỉ phép và thôi việc trong công sở

Mẫu câu xin nghỉ phép
1. I need tomorrow off: Tôi muốn nghỉ làm ngày mai.
2. He has a day off today: Hôm nay anh ấy nghỉ làm.
3. I need a sick leave for two days: Tôi muốn xin nghỉ bệnh 2 ngày.
4. I want to take a day off to see a doctor: Tôi muốn nghỉ một ngày để đi bác sĩ.
5. I’m afraid I’m going to have to pull a sick today: Tôi e rằng tôi sẽ xin nghỉ bệnh hôm nay.
6. I got an afternoon off and went to the hospital: Tôi xin nghỉ buổi chiều để đi đến bệnh viện.
7. Wouldn’t it be possible for me to take the day off this Friday?: Thứ sáu này tôi xin nghỉ một ngày được không?
8. It’s not likely. There’s a lot of work to do: Chắc là không được. Còn rất nhiều việc phải làm.
9. I’m asking for three-day personal leave for my wife’s labor: Tôi muốn xin nghỉ 3 ngày vì vợ tôi sắp sinh em bé
Mẫu câu xin thôi việc
1. I want to widen my line of vision so I would make a decision to quit my job from the next month: Tôi muốn mở rộng tầm nhìn của mình nên bắt đầu từ tháng sau, tôi muốn xin được nghỉ việc.
2. I‘ve made a tough decision, sir. Here is my resignation: Tôi đã có 1 quyết định khó khăn thưa ông. Đây là đơn xin thôi việc của tôi.
3. I quit because I don’t want to be stuck in a rut. I want to move on: Tôi xin nghỉ việc vì không muốn cứ dính vào thói quen. Tôi muốn tiến tới.
4. Previously, I really love working with you. However, for some personal reasons, I cannot work here anymore:Điều đầu tiên tôi muốn nói là tôi rất thích làm việc với ông. Nhưng với một số lý do cá nhân, tôi không thể tiếp tục làm việc tại đây được nữa.
5. I’ve been trying, but I don’t think I’m up to this job: Tôi vẫn luôn cố gắng nhưng tôi không nghĩ mình đủ khả năng làm công việc này.
6. I’ve been here for too long. I want to change my environment: Tôi đã làm việc ở đây quá lâu rồi, tôi muốn thay đổi môi trường.
7. I’m sorry for bring up my resignation at this moment, but I’ve decided to study aboard: Tôi xin lỗi vì đã nộp đơn thôi việc vào lúc này nhưng tôi đã quyết định đi du học.
8. To be honest, I’ve got a better order: Thật lòng mà nói tôi có 1 đề nghị tốt hơn.
9. I’m running out of steam. I need to take a break: Tôi hết hơi rồi. Tôi cần phải nghỉ ngơi 1 chút.
10. I’m quitting because I want to try something different: Tôi bỏ việc vì tôi muốn thử 1 công việc khác.

Chủ Nhật, 21 tháng 6, 2015

Hỏi và chỉ đường trong Tiếng Anh

Nhiều khách nước ngoài đến Việt Nam và muốn nhờ bạn chỉ đường, hay bạn đi du lịch nước ngoài muốn hỏi đường thì bạn sẽ nói như thế nào. Sau đây là các mẫu câu hỏi và chỉ đường bằng tiếng Anh, giúp các bạn tự tin hơn khi gặp người nước ngoài hay đi du lịch. Các bạn tham khảo nhé:

Asking directions – Hỏi đường

Excuse me, could you tell me how to get to the bus station?
Xin lỗi bạn có thể chỉ tôi đường đến bến xe bus không?
Excuse me, do you know where the post office is?
Xin lỗi, bạn có biết bưu điện ở đâu không?
I’m sorry, I don’t know
Xin lỗi, tôi không biết
Sorry, I’m not from around here
Xin lỗi tôi không ở khu này
I’m looking for this address
Tôi đang tìm địa chỉ này
Are we on the right road for Brighton?
Chúng tôi có đang đi đúng đường tới thành phố Brighton không?
Is this the right way for Brighton?
Đây có phải đường đi Brighton không?
Do you have a map?
Bạn có bản đồ không?
Can you show me on the map?
Bạn có thể chỉ cho tôi trên bản đồ không?
How far is it?
Chỗ đó cách đây bao xa?
hoi va chi duong trong tieng anh

khóa học tiếng anh giao tiếp

Giving directions – Chỉ đường

It’s this way – Chỗ đó ở phía này
It’s that way – Chỗ đó ở phía kiaYou’re going the wrong way – Bạn đang đi sai đường rồi
You’re going in the wrong direction – Bạn đang đi sai hướng rồiTake this road – Đi đường này
Go down there – Đi xuống phía đóTake the first on the left – Rẽ trái ở ngã rẽ đầu tiên
Take the second on the right – Rẽ phải ở ngã rẽ thứ hai
Turn right at the crossroads – Đến ngã tư thì rẽ phảiContinue straight ahead for about a mile
Tiếp tục đi thẳng khoảng 1 dặm nữa (1 dặm xấp xỉ bằng 1,6km)Continue past the fire station
Tiếp tục đi qua trạm cứu hỏaYou’ll pass a supermarket on your left
Bạn sẽ đi qua một siêu thị bên tay tráiKeep going for another … – Tiếp tục đi tiếp thêm … nữa
Hundred yards – 100 thước (bằng 91m)
Two hundred metres – 200m  khóa học tiếng anh giao tiếp | trung tâm luyện thi ielts
Half mile – nửa dặm (khoảng 800m)
Kilometre – 1kmIt’ll be … – Chỗ đó ở …
On your left – Bên tay trái
On your right – Bên tay phải
Straight ahead of you – Ngay trước mặt

Thứ Năm, 18 tháng 6, 2015

Những từ vựng thường gặp trong các buổi phỏng vấn xin việc bằng tiếng anh bạn nên biết

  • hire: tuyển
  • work ethic: đạo đức nghề nghiệp
  • asset: người có ích
  • company: công ty
  • team player: đồng đội, thành viên trong đội
  • interpersonal skills: kỹ năng giao tiếp
  • good fit: người phù hợp
  • employer: người tuyển dụng
  • skills: kỹ năng
  • strengths: thế mạnh, cái hay
  • align: sắp xếp
  • pro-active, self starter: người chủ động
  • analytical nature: kỹ năng phân tích
  • problem-solving: giải quyết khó khăn
tu vung tieng anh xin viec
  • describe: mô tả
  • work style: phong cách làm việc
  • important: quan trọng
  • challenged: bị thách thức
  • work well: làm việc hiệu quả
  • under pressure: bị áp lực
  • tight deadlines: thời hạn chót gần kề
  • supervisors: sếp, người giám sát  khóa học toeic | khóa học ielts | luyện thi gmat
  • ambitious: người tham vọng
  • goal oriented: có mục tiêu
  • pride myself: tự hào về bản thân
  • thinking outside the box: có tư duy sáng tạo
  • opportunities for growth: nhiều cơ hội để phát triển
  • eventually: cuối cùng, sau cùng
  • more responsibility: nhiều trách nhiệm hơn

Thứ Hai, 15 tháng 6, 2015

Các câu hỏi Tiếng Anh phỏng vấn xin việc làm

Cách trả lời những câu hỏi bằng tiếng anh trong phỏng vấn xin việc

1. Tell me a little about yourself : Hãy cho tôi biết một chút về bản thân bạn.

>> Các cách giới thiệu về bản thân bằng tiếng anh hay nhất & lấy được thiện cảm của nhà tuyển dụng nước ngoài

+ “I grew up in VN and studied accounting. I worked at an accounting firm for two years and I enjoy bicycling and jogging.”
“Tôi lớn lên ở VN và học ngành kế toán. Tôi đã làm việc tại một công ty kế toán trong hai năm và tôi thích đi xe đạp và chạy bộ.”
+ “I’m a hard worker and I like to take on a variety of challenges. I like pets, and in my spare time, I like to relax and read the newspaper.”
“Tôi là một người làm việc chăm chỉ và tôi muốn đón nhận nhiều thử thách khác nhau. Tôi thích thú cưng, và lúc rảnh rỗi, tôi thích thư giãn và đọc báo.”
+ “I’ve always liked being balanced. When I work, I want to work hard. And outside of work, I like to engage in my personal activities such as golfing and fishing.”
“Tôi luôn luôn muốn ở trạng thái cân bằng. Khi tôi làm việc, tôi muốn làm việc chăm chỉ. Và khi không làm việc, tôi thích tham gia vào các hoạt động cá nhân của tôi chẳng hạn như chơi gôn và câu cá.”  khóa học tiếng anh giao tiếp | trung tâm luyện thi ielts
+ “I’m an easy going person that works well with everyone. I enjoy being around different types of people and I like to always challenge myself to improve at everything I do.”
“Tôi là người dễ hợp tác làm việc tốt với tất cả mọi người. Tôi thích giao thiệp với nhiều loại người khác nhau và tôi luôn luôn thử thách bản thân mình để cải thiện mọi việc tôi làm.”
tieng anh phong van xin viec lam

2. What are your strengths ?: Thế mạnh của bạn là gì?

  • Trả lời:
    “I believe my strongest trait is my attention to detail. This trait has helped me tremendously in this field of work.” “Tôi tin rằng điểm mạnh nhất của tôi là sự quan tâm của tôi đến từng chi tiết. Đặc trưng này đã giúp tôi rất nhiều trong lĩnh vực này.”
  • “I’ve always been a great team player. I’m good at keeping a team together and producing quality work in a team environment.” “Tôi luôn là một đồng đội tuyệt vời. Tôi giỏi duy trì cho nhóm làm việc với nhau và đạt được chất lượng công việc trong một môi trường đồng đội. ”
  • “After having worked for a couple of years, I realized my strength is accomplishing a large amount of work within a short period of time. I get things done on time and my manager always appreciated it.” “Sau khi làm việc một vài năm, tôi nhận ra thế mạnh của tôi là thực hiện một khối lượng lớn công việc trong một khoảng thời gian ngắn. Tôi hoàn thành mọi việc đúng thời hạn và quản lý của tôi luôn luôn đánh giá cao điều đó.”

3. “What are your weaknesses? : “Điểm yếu của bạn là gì?”

Trả lời câu hỏi về điểm yếu cá nhân bằng tiếng anh

  • “This might be bad, but in college I found that I procrastinated a lot. I realized this problem, and I’m working on it by finishing my work ahead of schedule.” “Điều này có thể là xấu, nhưng ở đại học, tôi thấy rằng tôi thường hay chần chừ. Tôi đã nhận ra vấn đề này, và tôi đang cải thiện nó bằng cách hoàn thành công việc trước thời hạn.”
  • “I feel my weakness is not being detail oriented enough. I’m a person that wants to accomplish as much as possible. I realized this hurts the quality and I’m currently working on finding a balance between quantity and quality.” “Tôi thấy điểm yếu của tôi là chưa có sự định hướng rõ ràng. Tôi là người muốn hoàn thành càng nhiều càng tốt. Tôi nhận ra điều này làm ảnh hưởng tới chất lượng và hiện tôi đang tìm cách cân bằng giữa số lượng và chất lượng.”
  • “I feel my English ability is my weakest trait. I know this is only a temporary problem. I’m definitely studying hard to communicate more effectively.” “Tôi thấy khả năng tiếng Anh của tôi là điểm yếu nhất của tôi. Tôi biết đây chỉ là vấn đề tạm thời. Tôi chắc chắn sẽ học tập chăm chỉ để giao tiếp hiệu quả hơn.”

4. “What are your short term goals? : “Các mục tiêu ngắn hạn của bạn là gì?”

>> Trả lời câu hỏi về mục tiêu ngắn hạn trong tiếng anh

  • “My short term goal is to find a position where I can use the knowledge and strengths that I have. I want to take part in the growth and success of the company I work for.” “Mục tiêu ngắn hạn của tôi là tìm một vị trí mà tôi có thể sử dụng kiến thức và thế mạnh mà tôi có. Tôi muốn cùng chia sẻ sự phát triển và thành công của công ty mà tôi làm việc cho.”
  • “I’ve learned the basics of marketing during my first two years. I want to take the next step by taking on challenging projects. My short term goal is to grow as a marketing analyst.” “Tôi đã học được những điều cơ bản của việc tiếp thị trong hai năm đầu tiên. Tôi muốn thực hiện bước tiếp theo bằng cách tham gia vào những dự án đầy thách thức. Mục tiêu ngắn hạn của tôi là trở thành một nhà phân tích tiếp thị.”
  • “As a program manager, it’s important to understand all areas of the project. Although I have the technical abilities to be successful in my job, I want to learn different software applications that might help in work efficiency.” “Là một người quản lý chương trình, điều quan trọng là phải hiểu mọi khía cạnh của dự án. Mặc dù tôi có những khả năng kỹ thuật để thành công trong công việc của tôi, nhưng tôi muốn tìm hiểu những ứng dụng phần mềm khác mà có thể giúp đỡ hiệu quả công việc.”
  • “My goal is to always perform at an exceptional level. But a short term goal I have set for myself is to implement a process that increases work efficiency.” “Mục tiêu của tôi là luôn hoàn thành ở mức độ nổi bật. Tuy nhiên, mục tiêu ngắn hạn mà tôi đã đặt ra cho bản thân tôi là thực hiện việc làm tăng hiệu quả công việc.”

5. “What are your long term goals?” : “Các mục tiêu dài hạn của bạn là gì?”

>> Trả lời câu hỏi về mục tiêu dài hạn & mục tiêu công việc bằng tiếng anh

  • “I would like to become a director or higher. This might be a little ambitious, but I know I’m smart, and I’m willing to work hard.” “Tôi muốn trở thành một giám đốc hoặc cao hơn. Điều này có thể là hơi tham vọng, nhưng tôi biết tôi thông minh, và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ.”
  • “After a successful career, I would love to write a book on office efficiency. I think working smart is important and I have many ideas. So after gaining more experience, I’m going to try to write a book.” “Sau khi sự nghiệp thành công, tôi muốn viết một cuốn sách về hiệu quả làm việc văn phòng. Tôi nghĩ làm việc một cách thông minh là quan trọng và tôi có nhiều ý tưởng. Vì vậy, sau khi có được nhiều kinh nghiệm hơn, tôi sẽ thử viết một cuốn sách.”
  • “I’ve always loved to teach. I like to grow newer employees and help co-workers where ever I can. So in the future, I would love to be an instructor.” “Tôi luôn yêu thích việc giảng dạy. Tôi muốn gia tăng những nhân viên mới hơn và giúp đỡ các đồng nghiệp ở bất kỳ nơi nào mà tôi có thể. Vì vậy, trong tương lai, tôi muốn trở thành một giảng viên.”
  • “I want to become a valued employee of a company. I want to make a difference and I’m willing to work hard to achieve this goal. I don’t want a regular career, I want a special career that I can be proud of.” “Tôi muốn trở thành một nhân viên được quý trọng của một công ty. Tôi muốn tạo nên sự khác biệt và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ để đạt được mục tiêu này. Tôi không muốn có một sự nghiệp bình thường, tôi muốn có một sự nghiệp đặc biệt mà tôi có thể tự hào.”

Thứ Năm, 4 tháng 6, 2015

65 TÍNH TỪ TIẾNG ANH MÔ TẢ TÍNH CÁCH 1 NGƯỜI

– Bad-tempered: Nóng tính
– Boring: Buồn chán.
– Brave: Anh hùng
– Careful: Cẩn thận
– Careless: Bất cẩn, cẩu thả.
– Cheerful: Vui vẻ
– Crazy: Điên khùng
– Easy going: Dễ gần.
– Exciting: Thú vị
– Friendly: Thân thiện.
– Funny: Vui vẻ.
– Generous: Hào phóng
– Hardworking: Chăm chỉ.  khóa học tiếng anh giao tiếp | trung tâm luyện thi ielts
– Impolite: Bất lịch sự.
– Kind: Tốt bụng.
– Lazy: Lười biếng
– Mean: Keo kiệt.
– Out going: Cởi mở.
– Polite: Lịch sự.
– Quiet: Ít nói
– Serious: Nghiêm túc.
– Shy: Nhút nhát
tinh tu tieng anh chi tinh cachkhóa học tiếng anh giao tiếp
– Smart = intelligent: Thông minh.
– Sociable: Hòa đồng.
– Soft: Dịu dàng
– Strict: Nghiêm khắc
– Stupid: Ngu ngốc
– Talented: Tài năng, có tài.
– Talkative: Nói nhiều.
– Aggressive: Hung hăng, xông xáo
– Ambitious: Có nhiều tham vọng
– Cautious: Thận trọng.
– Competitive: Cạnh tranh, đua tranh
– Confident: Tự tin
– Creative: Sáng tạo
– Dependable: Đáng tin cậy
– Enthusiastic: Hăng hái, nhiệt tình
– Extroverted: hướng ngoại
– Introverted: Hướng nội
– imaginative: giàu trí tưởng tượng
– Observant: Tinh ý
– Optimistic: Lạc quan
– pessimistic: Bi quan
– Rational: Có chừng mực, có lý trí
– Reckless: Hấp Tấp
– Sincere: Thành thật
– Stubborn: Bướng bỉnh (as stubborn as a mule)
– Understantding: hiểu biết
– Wise: Thông thái uyên bác.
– Clever: Khéo léo
– Tacful: Lịch thiệp
– Faithful: Chung thủy
– Gentle: Nhẹ nhàng
– Humorous: hài hước
– Honest: trung thực
– Loyal: Trung thành
– Patient: Kiên nhẫn
– Open-minded: Khoáng đạt
– Selfish: Ích kỷ
– Hot-temper: Nóng tính
– Cold: Lạnh lùng
– Mad: điên, khùng
– Aggressive: Xấu bụng
– Unkind: Xấu bụng, không tốt
– Unpleasant: Khó chịu
– Cruel: ĐỘc ác
– Gruff: Thô lỗ cục cằn
– insolent: Láo xược
– Haughty: Kiêu căng
– Boast: Khoe khoang
– Modest: Khiêm tốn
– Keen: Say mê
– Headstrong: Cứng đầu
– Naughty: nghịch ngợm